Thuốc trĩ TOMOKO

Giá: 159.000 đồng/hộp

Nhà sản xuất Công ty CP Dược TW Mediplantex
Bảo quản
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Số đăng ký VD-8870-09

Trĩ là một loại bệnh của mạch máu tĩnh mạch. Với những triệu chứng như đi tiêu ra máu, đau rát, luôn có cảm giác vướng, khó chịu, sờ thấy búi trĩ ở hậu môn…làm cho người bệnh vô cùng khổ, đau đớn, tinh thần luôn không được thoải mái. Nó khiến cuộc sống của người bệnh trở thành chuỗi ngày dài ám ảnh, đau đớn và khổ sở.

Thông tin sản phẩm

Thuốc trĩ TOMOKO là bí quyết của sự kết hợp giữa các loại dược liệu  như hòe giác, đương quy, phòng phong, chỉ xác, hoàng cầm, địa du có tác dụng điều hòa chức năng các tạng phủ, lưu thông khí huyết, thanh nhiệt, mát tràng, bền thành mạch, co búi trĩ

Thành phần:
Cao Hòe giác (Fructus Sophorae)                              0.1g
Cao Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)    0.05g                                
Cao Đương quy (Radix Angelicae sinensis)                 0.05g
Cao Chỉ xác (Fructus Aurantii)                                  0.05g
Cao Hoàng cầm (Radix Scutellariae)                          0.05g
Cao Địa du (Radix Sanguisorbae)                              0.05g
Tá dược vừa đủ                                                       01 viên
 

Đặc tính dược lý:

Hòe giác (Fructus Sophorae): Tính vị đắng lạnh. Công dụng: Sơ phong nhiệt, mát đại tràng

Địa du (Radix Sanguisorbae): Vị đắng, tính hơi hàn (lạnh), không có độc. Công năng: Lương huyết, mát máu, cầm máu

Đương quy (Radix Angelicae sinensis): Vị ngọt, cay, tính ôn. Có tác dụng hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh

Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis): Vị cay, ngọt, tính ôn, không độc quy vào 5 kinh là bàng quang, can, phế, tỳ, vị. Có tác dụng phát biểu, tán phong, trừ thấp, là thuốc chữa nhức đầu, choáng váng, mắt mờ, trừ phong, đau khớp xương.

Chỉ xác (Fructus Aurantii): Vị khổ, tân, ôn, quy vào các kinh tỳ, vị. Công năng: Lý khí, khoan trung, hành trệ, tiêu trướng. Chủ trị: Ngực sườn khí trệ, đầy trướng, đau, sa dạ dày, sa trực tràng, sa dạ con. Kiêng kỵ: phụ nữ có thai không nên dùng

Hoàng cầm (Radix Scutellariae): Vị đắng, lạnh, quy vào các kinh tâm, phế, đại trường, tiểu trường. Công năng: Thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc, chỉ huyết, an thai. Chủ trị: Thấp nhiệt, đầy bĩ, kiết lị, tiêu chảy, phế nhiệt ho, bứt rứt, khát nước, huyết nhiệt.

Chỉ định :

Làm co búi trĩ, giảm đau rát, đi ngoài ra máu

Điều trị trĩ nội, trĩ ngoại, mát đại tràng và ngăn ngừa tái phát

Cách dùng :

Uống mỗi lần 2-3 viên x 3 lần/ngày

Mỗi đợt điều trị nên dùng 1-2 tháng. Trong quá trình điều trị nên uống nhiều nước từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày, kiêng ăn các thức ăn sống, lạnh, cay, rượu, bia, cà fê

Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng: Chưa có thông tin

Tác dụng không mong muốn: Chưa có thông tin. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Người lái xe hay vận hành máy móc: Dùng được

Tương tác với thuốc khác hoặc các dạng tương tác khác: Chưa có thông tin về tương tác với thuốc khác

Quy cách : Hộp 3 vỉ x 10 viên nang

Số đăng ký: VD-8870-09

Nhà sản xuất: Công ty CP Dược TW Mediplantex

Nhà phân phối: Công ty TNHH MTV Dược Liệu Việt

 

Bình luận

Filtered HTML

  • Các địa chỉ web và email sẽ tự động được chuyển sang dạng liên kết.
  • Các thẻ HTML được chấp nhận: <a> <em> <strong> <cite> <blockquote> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd>
  • Tự động ngắt dòng và đoạn văn.

Plain text

  • No HTML tags allowed.
  • Các địa chỉ web và email sẽ tự động được chuyển sang dạng liên kết.
  • Tự động ngắt dòng và đoạn văn.
CAPTCHA
This question is for testing whether you are a human visitor and to prevent automated spam submissions.
Image CAPTCHA